Tại thời điểm năm 2017 thì Nhật Bản là nước giao dịch nhiều Bitcoin nhất trên thế giới, theo Bloomberg. Và Nhật Bản cũng chính thức công nhận Bitcoin là đồng tiền điện tử có thể dùng cho thanh toán hàng ngày được. Thực tế, tại Nhật Bản chúng ta có thể dùng Bitcoin để thanh toán tại một số cửa hàng, như là mua đồ điện tử tại Big Camera. So với các nước khác thì Nhật Bản khá cởi mở với công nghệ mới, đặc biệt trong lĩnh vực tiền điện tử. Thị trường mua bán cryptocurrency tại Nhật Bản hiện cũng rất sôi động.

Dùng bitcoin tại BigCamera

Bài viết giới thiệu sơ qua về tiền cryptocurrency và một số đồng tiền có thể mua bán tại Nhật Bản.

Các sàn giao dịch nổi bật tại Nhật Bản

  1. Coincheck: Giao dịch được nhiều loại Alt Coin. Dễ dàng theo dõi chart với smartphone app.

  2. bitFlyer: Sàn giao dịch thuộc dạng to nhất Nhật Bản, từng xuất hiện quảng cáo trên tàu điện, tivi nhiều.

  3. GMO Coin: Được quản lý bởi tập đoàn Internet nổi tiếng là GMO

  4. zaif: Phí giao dịch thấp

  5. bitbank: Phí giao dịch thấp, có nhân viên lập trình là người Việt Nam

Tiền cryptocurrency là gì?

Theo như định nghĩa trên Wikipedia

Tiền cryptocurrency là một dạng tài sản số, được thiết kế để làm việc với một lượng giao dịch trung bình, dùng công nghệ mật mã để làm bảo mật giao dịch, đồng thời dùng để kiểm soát việc tạo ra thêm đồng tiền, và xác nhận giao dịch. Crytocurrency là một nhánh của tiền số (digital currency) và cũng được phân loại vào tiền thay thế (alternative currency) và tiền ảo (virtual currency).

Nhiều trang tiếng Việt thường dịch cryptocurrency là tiền ảo nhưng dịch như vậy chưa hoàn toàn chính xác nên mình để nguyên tiếng Anh là cryptocurrency. Nếu dịch sang tiếng Việt có thể dùng từ tiền kỹ thuật số, hoặc tiền điện tử dùng kỹ thuật mật mã.

Để hiểu đơn giản thì cryptocurrency là một loại tiền, khác với VNĐ, USD, hay JPY, nó không được in ấn vật lý. Cryptocurrency được dùng rộng rãi trên mạng internet, có tỷ giá so với các đồng tiền truyền thống. Ban đầu thì chỉ có một số ít loại tiền cryptocurrency nhưng đến thời điểm giữa năm 2017 thì đã có hơn 1000 loại và con số ngày càng tăng lên. Giá trị của một đơn vị tiền cryptocurrency cũng ngày một tăng. Tại thời điểm viết bài 1 bitcoin ~= 16,000 USD. Tỷ giá này biến động theo thời gian, lúc lên lúc xuống nhưng hiện tại trend chính vẫn là giá trị tăng lên.

Để tìm hiểu thêm về cryptocurrency, có thể đọc chuỗi bài về cuốn Mastering bitcoin trước đó:

https://phuongnq.me/2017-12-22-mastering-bitcoin-chapter1/

Danh sách cryptocurrency

Hiện tại, theo trend thì các đồng tiền sau đây đang được chú ý nhiều.

Tên cryptocurrency Đặc điểm

Bitcoin (BTC)
Ra đời vào năm 2009 và là đồng tiền cryptocurrency đầu tiên.
Hiện tại vẫn là đồng tiền chủ chốt được giao dịch rộng rã. Một số đồng khác được ra đời từ việc phân tách bitcoin (gọi là fork). Hiện tại đồng tiền này có đơn giá cao nhất nếu đổi ra USD, đồng thời cũng là đồng tiền được biết đến nhiều nhất.

Bitcoin Cash (BCH)
Được ra đời từ phân tách của BTC vào ngày 01/08/2017. Trong tên gọi có chữ bitcoin nhưng hiện tại không thực sự liên quan gì đến bitcoin. Nó là một trong những alt-coin (tức đồng tiền ngoài bitcoin). BCH được cho là cải tiến hơn so với bitcoin, do block có thể chứa đến 8MB (Bitcoin là 1MB).

Ethereum (ETH)
Một trong những đồng cryptocurrency khá nối tiếng, ngang tầm với bitcoin. Ethereum đặc biệt nổi tiếng vì nó dùng công nghệ hơi khác so với bitcoin, được biết đến là smart contract. Do vậy Ethereum cung cấp một platform đặc biệt, có thể dùng cho nhiều ứng dụng, như hiện tại là ICO (Initial Coin Offerings - một dạng như lên sàn cổ phiếu, nhưng là dùng cryptocyrrency) dùng Ethereum.

Ripple (XRP)
Ripple được cho là cầu nối với các đồng tiền cryptocurrency khác trên mạng internet. Tương lai được cho là sẽ được dùng rộng rãi trong giới ngân hàng và dùng cho việc chuyển tiền. Trên trang chủ thì Ripple quảng cáo là thời gian cho mỗi giao dịch chỉ khoảng 4s, nhỏ hơn nhiều so với các đồng tiền khác. Ngoài ra, service liên kết với SBI nên là đồng tiền được ưa thích tại Nhật Bản.

LiteCoin (LTC)
Ra đời vào năm 2011. Nếu như bitcoin được cho là vàng thì người ta hay ví Litecoin như là bạc. Kiến trúc cơ bản giống Bitcoin nên thường có chu trình là ban đầu Bitcoin được dùng cho một hệ thống nào đó trước, rồi đến Litecoin. So với Bitcoin thì thời gian chuyển tiền của Litecoin nhanh gấp 4 lần.

Ethereum Classic (ETC)
Được tạo ra từ sự phân tách của Ethereum. Ethereum Classic ra đời từ hard fork vì một số thành viên không tán thành mục tiêu tạo thành đồng tiền phi tập trung (decentralized) của Ethereum.

NEM (XEM)
Viết tắt của New Economy Movement. Đồng tiền được tạo ra với tiêu chí tạo ra một vùng kinh tế mới, với nguyên tắc về sự tự do về tiền bạc, phân tán hóa, bình đằng cùng với các nguyên tắc về đoàn kết.

MONA Coin (MONA)
MONA Coin được coi là đồng tiền cryptocurrency đầu tiên của Nhật, phát hành vào tháng 12/2013. Bắt nguồn của đồng tiền là từ một bài viết trên trang 2ちゃんねる - một trang bản luận các đề tài ẩn danh của Nhật Bản. Cũng giống như Bitcoin, nó là open source, không có một tổ chức chính thức nào quản lý. Ngoài ra được biết đến là đồng tiền đầu tiên dùng công nghệ Segwit trên thế giới.

Lisk (LSK)
Lisk có tính năng smart contract, đồng thời dùng JavaScript làm ngôn ngữ lập trình. Ngoài ra Lisk nổi tiếng là partner với Microsoft, liên kết được với các dịch vụ như là Microsoft Azure hay Shape Shift.

Monero (XMR)
So với Bitcoin thì Monero được biết đến có tính năng ẩn danh tốt hơn. Nếu như Bitcoin có sổ giao dịch công khai, ai cũng xem được thì Monero có sổ giao dịch ẩn danh, bên thứ ba không thể xem được.

Dash (DASH)
Dash có hai đặc điểm nổi bật. Thứ nhất là việc chuyển tiền ẩn danh bên gửi, nên bên thứ ba không nhìn được giao dịch. Một tính năng đặc biệt nữa là thời gian giao dịch rất nhanh, 1 giây có thể xử lý 5 lần giao dịch.

Zcash (ZEC)
Được biết đến là đồng tiền liên kết với ngân hàng lớn là J.P.Morgan. Có đặc điểm chính là dùng công nghệ ẩn danh là zero-knowledge proof, giao dịch không công khai.

NEO (NEO)
Cũng giống như Ethereum, NEO có tính năng Smart contract, và được coi là “bản Trung Quốc của Ethereum”. Tuy nhiên, khác với Ethereum dùng ngôn ngữ lập trình là Solidity ít người biết đến thì NEO dùng các ngôn ngữ lập trình thông dụng hơn như là Microsoft.net, Java, Kotlin, Go, Python.

Stratis (STRAT)
STRATIS là đồng Token phát hành bởi công ty STRATIS, là công ty consultant, phát triển platform cho ứng dụng blockchain (decentrilized application, hay Dapps).Mục tiêu là cung cấp giải pháp phát triển blockchain nhanh chóng, đơn giản và giá cả thấp.

Factom (FCT)
Factom không phải là một đồng tiền điện tử, mà được biết đến là hệ thống bitcoin 2.0. Dùng Factom thì có đặc điểm là có thể quản lý, theo dấu vết tài liệu hay ghi chép; so với hệ thống quản lý tập trung thì có đặc điểm là có thể quản lý một cách an toàn hơn.

Steem (STEEM)
Hệ thống vẫn còn mới, là một dạng tiền tệ có thể nhận được bằng thù lao viết bài media. Đặc điểm nổi bật là khi viết bài trên mạng SNS là Steemit thì tùy vào phản ứng của cộng đồng đối với bài viết sẽ nhận được thù lao bằng đồng Steem.

Game Credits (GAME)
Khác với các đồng cryptocurrency khác, GameCredits được thiết kế đặc biệt cho việc thu tiền trong game. Hiện đang xúc tiến việc liên kết với các nhà cung cấp game, ví dụ có thể dùng cho game nổi tiếng là Final Fantasy.

Gnosis (GNO)
Là nền tảng dự báo lịch sử phân tán được phát triển trên nền tảng blockchain của Ethereum. Mục tiêu là trở thành công cụ dự đoán hiệu quả, đặc biệt được nói là có thể thay đổi model business cho ngành bảo hiểm.

Golem (GNT)
Golem dùng tài nguyên dư thừa đang không được dùng của máy tính để tạo ra một siêu máy tính trên mạng Internet. Đặc điểm nổi bật là có thể dùng năng lực tính toán đó một cách mềm dẻo cho từ quy mô rất bé.

Siacoin (SC)
Đặc điểm nổi bật là có thể dùng Storage một cách hiệu quả. Phần storage trống đang không dùng của mình có thể dùng cho bên thứ ba sử dụng.

Các đồng hiện đang là trend tại Nhật Bản

Ở trên đã liệt kê rất nhiều loại tiền cryptocurrency. Sau đây xin giới thiệu một số đồng đang được giao dịch nhiều tại Nhật Bản.

Bitcoin

Nói đến cryptocurrency thì không thể không nhắc đến Bitcoin.

Rất nhiều công ty, dịch vụ hiện đã chấp nhật Bitcoin là phương thức thanh toán chính thức. Thậm chí còn có ATM cho Bitcoin. Trên tất cả các sàn giao dịch trên thế giới thì tỷ giá cho các đồng Alt Coin khác đều bị ảnh hưởng khi mà tỷ giá của Bitcoin lên xuống.

Tại thời điểm hiện tại, sàn giao dịch tiền tệ lớn nhất thế giới CME ((Chicago Mercantile Exchang) đã có giao dịch cho Bitcoin Future. Tương lai hứa hẹn các ngân hàng lớn, các cơ quan nhà đầu tư cũng sẽ tham gia vào thị trường.

Ripple

Đồng Ripple có tốc độ gửi tiền cao, được chú ý là đồng tiền để gửi tiền quốc tế hoặc giữa các ngân hàng.

Đồng này được biết đến nhiều ở Nhật Bản là do ngân hàng lớn trên thế giới là group SBI, một công ty Nhật Bản cùng hợp tác sáng lập. Ngoài ra đồng tiền này còn nhận được nhiều đánh giá tích cực từ giám đốc của SBI là ông Kitao.

Ngoài ra group SBI hợp tác với Ripple thành lập công ty SBI Ripple Asia, đưa ra giải pháp hối đoái nội ngoại đồng thời có giải pháp là Ripple Solution cho các ngân hàng muốn tham gia.

Hiện tại đã có ngân hàng Mitsui Sumitomo và ngân hàng Yucho tham gia vào hiệp hội này. Hứa hẹn sẽ tạo nên một dự án khổng lồ.

NEM

Đồng tiền được tạo ra với tiêu chí tạo ra một vùng kinh tế mới, với nguyên tắc về sự tự do về tiền bạc, phân tán hóa, bình đằng cùng với các nguyên tắc về đoàn kết.

Được biết tại Nhật Bản là do ban đầu có một thành viên trong đội phát triển là người Nhật Bản.

Ngoài ra, một sàn giao dịch ở Nhật Bản là Zaif, thuộc sở hữu của công ty là Tech bureau Corp, thì công ty thiết kế ra mijin, một private blockchain dựa trên công nghệ của NEM. Tại thời điểm tháng 12/2015, phòng nghiên cứu tổng hợp Nomura hay ngân hàng SBI đã dùng công cụ mijin này cho việc thực nghiệm blockchain khiến cho NEM trở nên nổi tiếng.

Tháng 6/2017, CEO của Tech bureau Corp trở thành ủy viên quản trị của tổ chức NEM. Ngoài ra từ năm 2018, dự kiến NEM sẽ được kết hợp với platform có khả năng tính toán cực cao là Catapult

MonaCoin

Lấy cảm hứng từ ASCII art (AA), MonaCoin là đồng tiền made in Japan đầu tiên xuất phát từ trang 2ch.

Ban đầu trên trang 2ch thì người hỏi hay trả lời câu hỏi có thể nhận được chip là MonaCoin. Tuy nhiên sau phát ngôn của Horiemon (người sáng lập livedoor, và hiện khá nổi tiếng trên media) rằng “người mua MonaCoin có khi sẽ trở thành triệu phú cũng không có gì là lạ” thì đồng tiền này nhanh chóng trở lên nổi tiếng.

Do đồng tiền này không gặp vấn đề kỹ thuật gì lớn vẫn tiếp tục hoạt động nên nhận được sự tin tưởng cao, được dùng cho nhiều trang EC, cho việc trả tiền PC game, mua tác phẩm, mua thẻ gift Amazon hoặc iTunes.

Ngoài ra so với Bitcoin thì MonaCoin có tốc độ xử lý giao dịch nhanh, hiện đã áp dụng công nghệ Segwit trước Bitcoin. Trong khi Bitcoin mỗi khi định thực hiện fork thì luận điểm chính xoay quanh hệ thống Segwit này.

Tại thời điểm tháng 10/2017 thì sàn bitFlyer đã có thêm MonaCoin, khiến cho giá của đồng này tăng mạnh.

So sánh và phân loại tiền cryptocurrency

Dựa vào đặc tính sử dụng thì các đồng tiền cryptocurrency được phân loại vào các nhóm như sau

Các đồng được dùng chính với mục đích tiền tệ, tăng tính tiện dụng của tiền tệ

Bitcoin (BTC) Ripple (XRP) LiteCoin (LTC)
NEM (XEM) Monero (XMR) ZCash (ZEC)

Các đồng này được dùng với mục đích chính là “tiền tệ”. Những đồng này được thiết kế với mục đích tăng tính tiện dụng trong một số điều kiện nhất định. Nổi bật các tính năng như là đảm bảo bảo mật do dùng blockchain (Bitcoin), chuyển tiền quốc tế nhanh chóng, ít phí (Ripple), đảm bảo tính nặc danh (Monero, ZCash).

Ví dụ như Bitcoin hay Ripple, do đã được nhiều công ty, tổ chức tin dùng nên dù có một tin đơn lẻ trên mạng cũng khó có thể làm ảnh hưởng lớn về giá.

Các đồng dùng với mục đích chính là công cụ phát triển

Ethereum (ETH) Ethereum Classic Lisk (LSK)
ChainLink (LINK) NEO (NEO) Byteball (GBYTE)

Những đồng ở trên là những dự án phát triển ứng dụng phân tán. Ứng dụng phân tán có đặc điểm là open source, không có sự quản lý tập trung mà vẫn tự vận hành được. Bitcoin cũng là một dạng phân tán, nhưng loại được để cập ở đây là dành cho lập trình viên, ví dụ Ethereum có Smart contract.

Ngoài ra, có tính năng nổi bật cho nhóm này là phát hành Token.

Các đồng dùng trong Fintech

OmiseGo (OMG) Bitshares (BTS) Waves (WAVES)

Các đồng trong nhóm Fintech (Financial Technology) có đặc điểm là sàn giao dịch phân tán.

Khác với các sàn như là Coincheck hay bitFlyer thuộc dạng sàn giao dịch tập trung, do một công ty điều hành; thì những sàn Fintech này không có đơn vị quản lý tập trung như vậy.

Trong trường hợp những sàn phân tán này thì khi nhiều đồng tiền được đưa lên, tạo thành pair giao dịch, đồng thời lượng giao dịch ngày một lớn thì đánh giá cho đồng đó cũng sẽ ngày một tốt hơn.

Ngoài ra các dự án liên quan lending hay fund management cũng được xếp vào loại này.

Các đồng dùng cho mục đích lưu trữ, chia sẻ

Siacoin (SC) Golem (GNT) IOTA (IOT)

Các đồng này thuộc các dự án về lưu trữ dữ liệu, chia sẻ tài nguyên tính toán dựa vào công nghệ peer-to-peer.