Tìm hiểu những chữ Hán này để chắc chắn bạn mua đúng mặt hàng, gọi đúng món.

Photo by Clay Banks on Unsplash

Thử thách đầu tiên khi đến cửa hàng hoặc quán ăn là biết xem liệu nó có đang mở cửa hay không. Để biết điều đó, hãy tìm chữ Hán bên dưới:

営業中 (えいぎょうちゅう) ー Đang mở cửa

Nếu có chữ này ngoài cửa thì hãy tự tin mở cửa rồi bước vào quán.

Trường hợp cửa hàng đóng cửa, sẽ có vài cách để thể hiện điều này. Trường hợp nhà hàng ăn uống, có thể bạn sẽ gặp chữ:

準備中 (じゅんびちゅう) - Đang chuẩn bị

Ngoài ra cũng có một vài cách diễn đạt khác:

休止中 (きゅうしちゅう) ー Tạm thời đóng cửa

本日休業 (ほんじつきゅうぎょう) ー Ngày hôm nay đóng cửa

Tại Nhật Bản, nhiều cửa hàng có thể tuỳ ý đóng cửa bất kỳ ngày nào trong tuần mà không hoàn toàn theo một quy tắc cố định. Ví dụ nhiều cửa hàng có thể đóng cửa vào Thứ bảy hàng tuần. Trường hợp đó có thể sẽ có chữ Hán:

定休日 (ていきゅうび) - Ngày nghỉ định kỳ (hàng tuần)

Sau khi đã bước vào cửa hàng thành công, việc tiếp theo cần làm là tìm đường đi lại bên trong. Hầu như trong tất cả siêu thị, cửa hàng đều có biển chỉ dẫn với hình ảnh, nhưng đôi khi bạn sẽ cần biết đến mấy chữ Hán:

お手洗い (おてあらい) - Nhà vệ sinh

化粧室 (けしょうしつ) - Phòng trang điểm

Ngoài ra biết được chữ:

エレベーター - Thang máy

エスカレーター - Thang cuốn

階段 (かいだん) - Thang bộ

sẽ rất tiện lợi để tìm cách đi lại thang máy hay chọn đi bộ cho nhanh với một số siêu thị lúc nào cũng đông người. Nếu trường hợp bạn đi mua sắm quần áo, sẽ cần phải vào phòng thử đồ:

試着室 (しちゃくしつ) - Phòng thử đồ

Tiếp theo, một số từ Hán mình rất ưa thích về việc giảm giá sản phẩm:

割引 (わりびき) ー Khoản giảm giá

半額 (はんがく) ー Giảm nửa giá

全品半額 (ぜんひんはんがく) ー Tất cả mặt hàng giảm nửa giá

Thêm một từ nữa mà ai cũng thích:

無料 (むりょう) ー Miễn phí

Dù bạn có tới Nhật một ngày hay lâu hơn nữa, sẽ có trường hợp bạn phải xếp hàng. Biết cách xếp hàng đúng cách rất quan trọng ở Nhật. Tìm kiếm chữ Hán cho việc xếp hàng, và có khi bạn sẽ thấy chỉ dẫn như là :

こちらへ並 (なら)んでください ー Xếp hàng ở đây

Xếp hàng nhiều khi cũng vô ích nếu mặt hàng cần mua đã bán hết:

完売 (かんばい) ー Bán hết (hết hàng hoàn toàn)

売 (う)り切 (き)れ ー Bán hết (hết hàng tạm thời)

Tại nhà hàng

Khi đi ăn uống, hãy để ý đến những món ăn có chữ おすすめ・オススメ (khuyến khích). Thường những món này sẽ là lựa chọn không tồi nếu bạn không biết nên chọn món gì. Một thứ khác cũng tốt đó là :

定食 (ていしょく) - Suất ăn theo set

Ăn suất thường có vào buổi trưa, giá mềm mại và được nhiều thứ mà không phải mất công lựa chọn.

Một vài trường hợp bạn sẽ phải trả lại khay đồ ăn sau khi dùng bữa:

トレーはこちらへどうぞ ー Trả khay tại đây

ご返却口 (へんきゃくぐち) ー Quầy trả khay

Thường các cửa hàng có luật chung là trả tiền tại quầy thanh toán hơn là tại bàn ăn. Thường bạn sẽ không gặp vấn đề gì để tìm ra quầy thanh toán, nhưng biết thêm chữ Hán này cũng giúp ích một số trường hợp:

お会計 (かいけい)はこちらでお願 (ねが)いします ー Trả tiền tại đây

Nếu bạn ăn một bữa ngon, sẽ rất tự nhiên nói cho nhân viên cửa hàng trước khi rời khỏi quán: ごちそうさまでした - cảm ơn vì bữa ăn.

Xem thêm các bài viết về tiếng Nhật